18/03/2026 lúc 00:02 (GMT+7)
Breaking News

Định hướng đối với vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Phó Thủ tướng Bùi Thanh Sơn ký Quyết định số 441/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch thực hiện Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 (Kế hoạch).

Quyết định nêu rõ, việc thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài giai đoạn 2026-2030 được triển khai theo định hướng chung: Huy động và phân bổ các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài với quy mô và cơ cấu phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển của quốc gia, ngành và địa phương trong giai đoạn 2026-2030.

Ảnh minh họa - TL

Cụ thể, dự kiến bố trí vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài để đáp ứng nhu cầu giải ngân, thực hiện của: (i) các dự án đã có danh mục cụ thể bao gồm những dự án đang thực hiện, chuyển tiếp từ giai đoạn 2021-2025 và những dự án mới đang trong quá trình chuẩn bị dự kiến sẽ hoàn thành thủ tục và có nhu cầu giải ngân một phần trong giai đoạn 2026-3030; (ii) các dự án hạ tầng lớn, dự án trọng điểm quốc gia trong giai đoạn 2026-2030 hiện chưa xác định phương thức, mô hình đầu tư và nguồn vốn đầu tư cụ thể (trong trường hợp những dự án này có nhu cầu bố trí vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài); (iii) những mục tiêu, chương trình, dự án đầu tư công khác theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.

Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo hiệu quả hợp tác chặt chẽ và xây dựng mối quan hệ tin cậy, thấu hiểu, tôn trọng lẫn nhau với đối tác phát triển để khai thác, huy động hiệu quả viện trợ không hoàn lại và các nguồn vốn vay ODA có điều kiện ưu đãi cao; lựa chọn các nguồn vốn vay ưu đãi nước ngoài có điều kiện phù hợp; định hướng các nguồn vốn vào lĩnh vực, địa bàn và chương trình, dự án ưu tiên của Việt Nam và hướng đến hài hòa hóa quy trình, thủ tục của cả hai phía.

Xây dựng phương án và triển khai việc chuẩn bị, phê duyệt, đàm phán, ký kết và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài trong khuôn khổ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công trung hạn, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm giai đoạn 2026-2030, đảm bảo có sự gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển đột phá về tăng trưởng kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân; bảo đảm an ninh năng lượng; phát triển giáo dục và đào tạo; nâng cao sức khỏe nhân dân.

Giải quyết căn bản các khó khăn, vướng mắc cản trở tiến độ và chất lượng chuẩn bị, phê duyệt và triển khai dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài.

Thúc đẩy hiện đại hóa, số hóa công tác quản lý vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài ở các cấp và các bước quy trình, thủ tục theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình và giám sát xã hội; phát huy tính khách quan, chủ động; cải thiện hiệu quả và tiến độ giải quyết công việc.

Định hướng đối với vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo định hướng: Ưu tiên đầu tư vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài cho mục tiêu, chương trình, dự án trọng điểm cụ thể có tác động lan tỏa, đột phá bên cạnh cải thiện hạ tầng kinh tế - xã hội: Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài chỉ sử dụng cho chi đầu tư phát triển trên cơ sở danh mục các mục tiêu hoặc chương trình, dự án cụ thể, được huy động và triển khai dựa trên phân tích, đánh giá thận trọng về điều kiện vay, tính khả thi, hiệu quả, cân đối giữa các vùng miền, lĩnh vực và đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ, phù hợp với kế hoạch đầu tư công, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công giai đoạn 2026-2030; trong đó dành ưu tiên cao nhất cho phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm có "tính lan tỏa", tạo "đột phá" và "chuyển đổi trạng thái" ở cấp quốc gia, vùng và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bên cạnh việc cải thiện, giải quyết các vấn đề về hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và thiên tai, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi năng lượng, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số.

Xác định vốn vay ưu đãi nước ngoài có vai trò bổ sung cho các nguồn vốn đầu tư phát triển khác: Định vị vốn vay ưu đãi nước ngoài trong tổng thể các nguồn vốn đầu tư phát triển của Chính phủ, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp với vai trò bổ sung cho phần còn thiếu sau khi huy động các nguồn vốn trong nước và các nguồn vốn khác có điều kiện thuận lợi hơn; sử dụng trong các lĩnh vực vốn đầu tư công trong nước, vốn vay ODA ưu đãi cao không có đủ khả năng đáp ứng và khó thu hút đầu tư tư nhân.

Ưu tiên thu hút và sử dụng trước các nguồn vốn có điều kiện vay thuận lợi, ít ràng buộc; quy trình, thủ tục nhanh chóng, linh hoạt; nhiều lựa chọn về sản phẩm tài chính phù hợp với đặc thù của Việt Nam; có hỗ trợ hoặc cơ hội về chuyển giao công nghệ, kỹ thuật chuyên sâu và kèm thêm các khoản viện trợ không hoàn lại.

Bên cạnh vay vốn tài trợ dự án theo cách truyền thống, sử dụng linh hoạt và cân đối hài hòa với các sản phẩm cho vay khác và ODA thế hệ mới như vay hòa ngân sách, tiếp cận nhiều giai đoạn, giải ngân dựa trên kết quả...; đồng thời phối hợp hiệu quả với phát hành các công cụ vay nợ trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng yêu cầu đầu tư thực tế trong giai đoạn 2026-2030.

5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp thực hiện

Để đáp ứng nguyên tắc và đảm bảo theo đúng định hướng về thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài giai đoạn 2026-2030 nêu trên, Kế hoạch đưa ra 5 nhóm nhiệm vụ và giải pháp cần tập trung thực hiện.

1- Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách:

Tiếp tục rà soát cơ chế, chính sách, quy định pháp luật có liên quan để kịp thời trình cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản hóa thủ tục, tăng cường phân cấp, phân quyền và phân định rõ trách nhiệm, tăng cường hỗ trợ cho các địa phương và đảm bảo sự nhất quán, đồng bộ giữa các quy định pháp luật, trước mắt là các nghị định hướng dẫn Luật Quản lý nợ công và Luật Điều ước quốc tế.

Trong bối cảnh mới sáp nhập các địa phương và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp: nghiên cứu các phương án tăng cường hỗ trợ địa phương thông qua dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; xác định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường là chủ đầu tư, chủ dự án để có thể tiến hành các thủ tục đối với dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định...

2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong trao đổi, đàm phán với nhà tài trợ về chính sách, ưu tiên, điều kiện và giải quyết quy trình, thủ tục cung cấp vốn:

Đối với quá trình tham gia xây dựng và ra quyết định chính sách, quy định, ưu tiên và điều kiện cung cấp vốn vay, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, định chế tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nhất là tại các ngân hàng phát triển đa phương: Nâng cao vai trò, tiếng nói và tính chủ động của Việt Nam tại các định chế tài chính quốc tế thông qua thống nhất đầu mối tham gia của Việt Nam với tư cách quốc gia thành viên tại các tổ chức, định chế tài chính quốc tế để tham gia tích cực, hiệu quả hơn vào định hướng chính sách, quy định, ưu tiên và điều kiện cung cấp vốn vay, viện trợ không hoàn lại và quản lý dự án của những tổ chức này.

Đề nghị nhà tài trợ xem xét đặc thù của Việt Nam để xây dựng, ban hành và áp dụng chính sách, ưu tiên, điều kiện cấp vốn ODA và vốn vay ưu đãi phù hợp với Việt Nam; đề nghị nhà tài trợ dành cho Việt Nam nhiều hơn quyền tự chủ, tự quyết trong triển khai các quy trình, thủ tục và xử lý các vấn đề phát sinh trên cơ sở nguyên tắc của Thỏa thuận Paris về hiệu quả viện trợ; đồng thời linh hoạt, khẩn trương hơn trong giải quyết các vấn đề và cấp ý kiến không phản đối hoặc cho góp ý đối với hồ sơ dự án của phía Việt Nam...

3. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp cải thiện tiến độ, hiệu quả và chất lượng chuẩn bị, phê duyệt và triển khai chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài:

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan của Việt Nam phát huy vai trò chủ động, sáng tạo trong cải thiện tiến độ, chất lượng và hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài thông qua.

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước thuộc nhiệm vụ được giao; tăng cường công tác phổ biến chính sách, pháp luật, quy định của Việt Nam và đối tác phát triển và nâng cao hiểu biết, năng lực, trình độ chuyên môn cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt tại chính quyền địa phương các cấp; tăng cường vai trò, trách nhiệm điều phối, giám sát, kiểm tra, theo dõi và giải trình đối với toàn bộ quá trình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài nhằm đảm bảo tính minh bạch, kịp thời và khách quan trong xử lý công việc và ra quyết định...

Đối với cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm tổng thể, toàn diện và cuối cùng đối với tiến độ, hiệu quả, chất lượng ở tất cả các bước quy trình, thủ tục của chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài thuộc trách nhiệm; nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm lựa chọn đơn vị, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm trong chuẩn bị, tổ chức và triển khai chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài kết hợp với xử lý nghiêm các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng cường phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và nhà tài trợ trong quá trình chuẩn bị, phê duyệt, đàm phán, ký kết và triển khai chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong theo dõi, quản lý và báo cáo tiến độ chương trình, dự án; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan quản lý nhà nước để nâng cao tính minh bạch, thống nhất và kịp thời trong xử lý công việc...

Đối với chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm chính và trực tiếp, thường xuyên về tiến độ, hiệu quả của chương trình, dự án; có trách nhiệm bố trí và quản lý nhân lực có đủ trình độ, năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn, am hiểu quy định, chính sách của Việt Nam và đối tác phát triển; phân công rõ ràng và cá thể hóa trách nhiệm tới từng nhân sự tham gia quản lý chương trình, dự án; có trách nhiệm tích cực, chủ động phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản, đối tác phát triển và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong toàn bộ quá trình chuẩn bị, phê duyệt và triển khai chương trình, dự án; kịp thời báo cáo tình hình và đề xuất biện pháp xử lý đối với khó khăn, vướng mắc phát sinh và thực hiện đầy đủ công tác, nghiệp vụ quản lý về hành chính, tài chính, kế toán, kỹ thuật, đấu thầu, giám sát, giải ngân, thanh quyết toán, báo cáo theo đúng quy định của Việt Nam và đối tác phát triển trên cơ sở tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số...

Đối với tổ chức đại diện các tầng lớp nhân dân và cơ quan truyền thông thực hiện chức năng giám sát xã hội đối với tiến độ, chất lượng, tính công khai và minh bạch trong triển khai các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; kịp thời phản ánh ý kiến, kiến nghị và tâm tư của người dân và cộng đồng đến cơ quan có thẩm quyền; phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư và đối tác phát triển, cung cấp thông tin hai chiều để hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động tham vấn cộng đồng, lấy ý kiến người dân trong những giai đoạn cần thiết (như chuẩn bị dự án, giải phóng mặt bằng, tái định cư...)...

4. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp đổi mới phương thức huy động và quản lý rủi ro vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài:

Chủ động lựa chọn đối tác phát triển phù hợp với sản phẩm, điều kiện cho vay thuận lợi nhất cho những dự án đầu tư công ưu tiên; ưu tiên sử dụng các công cụ, sản phẩm cho vay không hoặc ít yêu cầu đáp ứng quy định, chính sách của đối tác phát triển với quy trình, thủ tục đơn giản và linh hoạt về quy mô và thời điểm huy động.

Kết hợp hài hòa phương thức vay tài trợ dự án truyền thống, hòa trộn các nguồn tài chính với phương thức vay hỗ trợ trực tiếp ngân sách và các phương thức khác phù hợp với yêu cầu và đặc thù của các dự án phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm trong giai đoạn 2026-2030.

Nghiên cứu, xem xét xây dựng phương thức, mô hình vay vốn nước ngoài góp phần tối ưu hóa danh mục nợ Chính phủ, giảm thiểu rủi ro về đảo nợ, lãi suất và tỷ giá; phối hợp cùng vốn đầu tư công trong nước trở thành vốn dẫn giúp thu hút và tạo thuận lợi cho các nguồn vốn đầu tư tư nhân và các nguồn vốn đầu tư khác tham gia vào các dự án hạ tầng trọng điểm của quốc gia, vùng và địa phương.

Nghiên cứu, xem xét phương án giao doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp tư nhân thực hiện dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài với vai trò cơ quan chủ quản/chủ đầu tư; cho vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài trực tiếp tới doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp tư nhân có đủ năng lực để thực hiện các dự án ưu tiên về phát triển hạ tầng trên nguyên tắc đảm bảo an toàn nợ công, phù hợp quy định pháp luật và phát huy được ưu thế của khu vực doanh nghiệp.

5. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ tiếp thu và phổ biến công nghệ, kỹ thuật cao thông qua dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài:

Xác định các đầu mối chịu trách nhiệm trong việc tìm hiểu, tiếp thu, tiếp nhận và phổ biến, nhân rộng công nghệ, kỹ thuật, mô hình, tri thức mới, hiện đại (nếu có) từ các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài.

Có giải pháp lồng ghép việc tiếp thu chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ hiện đại, công nghệ mới trong thiết kế và thực hiện dự án từ đối tác phát triển, nhà thầu quốc tế, tư vấn quốc tế.

Nghiên cứu, xem xét việc thiết lập cơ chế chia sẻ tri thức và xây dựng kho dữ liệu số về công nghệ, quy trình, mô hình đã được tiếp nhận qua các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài để nhân rộng trong ngành và các địa phương.

Hoàng Minh Tiến